Cách Tính Cung Mệnh Trong Tử Vi Chính Xác (Kèm Ví Dụ)
Đội ngũ Huyền Cơ Tử Vi · cập nhật 12/10/2026
Cung Mệnh là cung đầu tiên được an trên lá số và là gốc để an mọi thứ còn lại: Cục, sao Tử Vi, đại vận. Cách tính chỉ cần hai thứ: tháng sinh âm lịch và giờ sinh.
Quy tắc an cung Mệnh
- Đổi ngày sinh sang âm lịch. Tháng nhuận tính theo tháng chính (ví dụ tháng 4 nhuận tính là tháng 4). Có thể tra ở lịch âm.
- Khởi tháng Giêng ở cung Dần, đếm thuận chiều kim đồng hồ (Dần → Mão → Thìn…) tới tháng sinh. Cung dừng lại là điểm xuất phát.
- Từ điểm đó, gọi là giờ Tý, đếm nghịch (ngược chiều kim đồng hồ) tới giờ sinh. Cung dừng lại là cung Mệnh.
- Cung Thân tính cùng điểm xuất phát nhưng đếm thuận theo giờ sinh.
Bảng 12 giờ sinh
| Giờ | Khung giờ | Giờ | Khung giờ |
|---|---|---|---|
| Tý | 23h–1h | Ngọ | 11h–13h |
| Sửu | 1h–3h | Mùi | 13h–15h |
| Dần | 3h–5h | Thân | 15h–17h |
| Mão | 5h–7h | Dậu | 17h–19h |
| Thìn | 7h–9h | Tuất | 19h–21h |
| Tỵ | 9h–11h | Hợi | 21h–23h |
Ví dụ: sinh tháng 3 âm lịch, giờ Mão
- Khởi tháng Giêng ở Dần, tháng 2 ở Mão, tháng 3 ở Thìn.
- Từ Thìn gọi là giờ Tý, đếm nghịch: Sửu ở Mão, Dần ở Dần, Mão ở Sửu → cung Mệnh tại Sửu.
- Đếm thuận cho cung Thân: Sửu ở Tỵ, Dần ở Ngọ, Mão ở Mùi → cung Thân tại Mùi.
Sinh giờ Tý hoặc giờ Ngọ thì Mệnh và Thân luôn đóng chung một cung (Mệnh Thân đồng cung).
Sau cung Mệnh là gì?
- 11 cung còn lại xếp thuận từ Mệnh: Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu Thê, Huynh Đệ — xem 12 cung.
- Cục: lấy can năm sinh và vị trí cung Mệnh để ra Thủy nhị cục, Mộc tam cục, Kim tứ cục, Thổ ngũ cục hoặc Hỏa lục cục. Cục quyết định chỗ an sao Tử Vi và tuổi khởi đại vận.
Lỗi thường gặp
- Dùng tháng dương lịch: sai ngay từ bước 2, lệch cả lá số.
- Sinh sau 23h: đã sang giờ Tý của ngày hôm sau, ngày âm lịch cũng phải tính sang ngày mới.
- Không chắc giờ sinh: cung Mệnh đổi theo từng canh giờ, nên hỏi lại giấy khai sinh hoặc người nhà trước khi luận.
Cách nhanh nhất
Nhập ngày giờ sinh để lập lá số tử vi miễn phí — hệ thống tự đổi âm lịch, an cung Mệnh, cung Thân, Cục và đủ 12 cung theo đúng quy tắc trên.
Hỏi nhanh đáp gọn
Cách tính cung Mệnh trong tử vi thế nào?
Khởi tháng Giêng ở cung Dần, đếm thuận tới tháng sinh âm lịch; từ cung đó gọi là giờ Tý, đếm nghịch tới giờ sinh. Cung dừng lại là cung Mệnh.
Cung Thân tính thế nào?
Cùng điểm xuất phát với cung Mệnh (cung của tháng sinh) nhưng đếm thuận theo giờ sinh. Sinh giờ Tý hoặc Ngọ thì Mệnh và Thân đồng cung.
Sinh tháng nhuận thì tính cung Mệnh theo tháng nào?
Tính theo tháng chính của tháng nhuận đó, ví dụ tháng 4 nhuận tính là tháng 4.
Không biết giờ sinh có tính được cung Mệnh không?
Không chính xác được, vì mỗi canh giờ cung Mệnh dời đi một cung. Nên xác minh giờ sinh trước khi lập lá số.
Đọc tiếp trong chuyên mục
Soi thử trên lá số của chính bạn
☰ Lập lá số miễn phí
Nguồn tham khảo
Nội dung biên soạn bởi Đội ngũ Huyền Cơ Tử Vi, tham khảo «Tử Vi Đẩu Số Tân Biên» — Vân Đằng Thái Thứ Lang · «Tử Vi Hàm Số» — Nguyễn Phát Lộc. Mang tính tham khảo.